Cáp điện là gì?
Cáp điện (power cable) là dây dẫn điện có cấu trúc phức tạp hơn dây điện đơn: gồm nhiều lõi dẫn điện bọc cách điện riêng lẻ, bó lại với nhau trong vỏ bảo vệ ngoài (outer sheath/jacket). Vỏ ngoài bảo vệ toàn bộ cáp khỏi tác động cơ học, độ ẩm, hóa chất và tia UV.
Phân biệt dây điện và cáp điện
| Tiêu chí | Dây điện (wire) | Cáp điện (cable) |
|---|---|---|
| Số lõi | 1–2 lõi | Từ 2 lõi trở lên (có vỏ ngoài) |
| Vỏ bảo vệ ngoài | Không (chỉ có cách điện lõi) | Có lớp vỏ ngoài riêng |
| Giáp thép (armor) | Không | Có thể có (cáp giáp) |
| Lắp đặt | Thường đi trong ống luồn hoặc âm tường | Có thể đi tự do, đi ngầm, treo trên thang cáp |
| Ký hiệu VN | CV, CXV (1 lõi) | CVV, CXVV, CVV-S (nhiều lõi + vỏ) |
Đọc ký hiệu cáp điện Việt Nam (theo TCVN)
Ví dụ: CVV 4×10
- C = Conductor đồng (copper)
- V (chữ đầu) = cách điện PVC
- V (chữ hai) = vỏ ngoài PVC
- 4×10 = 4 lõi × tiết diện 10 mm² mỗi lõi
Ví dụ: CXVV 3×4+1×2,5
- C = đồng
- X = cách điện XLPE
- VV = 2 lớp vỏ PVC (cách điện lõi + vỏ ngoài)
- 3×4+1×2,5 = 3 lõi 4mm² (pha) + 1 lõi 2,5mm² (trung tính)
Các loại cáp điện phổ biến
- CVV: lõi đồng, cách điện PVC, vỏ PVC. Phổ biến nhất cho đi ngầm đất, trong ống, thang cáp công nghiệp.
- CXVV: cách điện XLPE, vỏ PVC. Dòng tải lớn hơn CVV cùng tiết diện, đi ngầm đất và công nghiệp nặng.
- CVV-S (armored): thêm lớp giáp thép (steel wire armor hoặc steel tape armor) giữa lõi và vỏ ngoài. Chịu nén, kéo — dùng đi ngầm đất trực tiếp (direct burial) không cần ống.
- CXV-FR / CVV-FR: Fire Resistant — dùng cho hệ thống điện khẩn cấp, đèn thoát hiểm, bơm chữa cháy.
- CVV-LSOH: vỏ Low Smoke Zero Halogen — tòa nhà cao tầng, hầm chui.
Cáp điện ngầm (underground cable)
Cáp điện chôn ngầm cần: (1) vỏ PE hoặc PVC chịu ẩm tốt; (2) giáp thép bảo vệ cơ học; hoặc (3) đi trong ống HDPE ngầm nếu dùng cáp không giáp. Độ sâu chôn tối thiểu: 0,7 m với cáp điện hạ thế trong sân vườn; 1,0 m với cáp đi dọc đường đi bộ; 1,2 m dưới đường xe chạy (theo TCVN 9207).
Lựa chọn số lõi cáp
- Mạch 1 pha 220V: cáp 2 lõi (L + N) hoặc 3 lõi (L + N + PE)
- Mạch 3 pha 380V không trung tính: cáp 3 lõi (L1+L2+L3)
- Mạch 3 pha 380V có trung tính: cáp 4 lõi (L1+L2+L3+N) hoặc 5 lõi (+ PE)
- Tải 3 pha cân bằng (motor): tiết diện trung tính = ½ tiết diện pha. Tải phi tuyến (biến tần, máy tính): tiết diện trung tính = tiết diện pha (sóng hài bậc 3)