0968309279 | hotro@tiemdien.com | Giao hàng toàn quốc

Cáp điện là gì? Phân biệt cáp và dây điện

4 phút đọc 18/06/2026
Tóm tắt nhanh

Cáp điện là dây dẫn điện gồm nhiều lõi bọc cách điện riêng, gộp lại trong vỏ bảo vệ chung (jacket). Cáp có nhiều lớp bảo vệ hơn dây đơn: vỏ ngoài PVC/PE, có thể thêm giáp thép (armored) hoặc màn chắn (shielded). Ký hiệu ví dụ: CVV 4×10 = 4 lõi đồng × 10mm² cách điện PVC.

Cáp điện là gì?

Cáp điện (power cable) là dây dẫn điện có cấu trúc phức tạp hơn dây điện đơn: gồm nhiều lõi dẫn điện bọc cách điện riêng lẻ, bó lại với nhau trong vỏ bảo vệ ngoài (outer sheath/jacket). Vỏ ngoài bảo vệ toàn bộ cáp khỏi tác động cơ học, độ ẩm, hóa chất và tia UV.

Phân biệt dây điện và cáp điện

Tiêu chí Dây điện (wire) Cáp điện (cable)
Số lõi 1–2 lõi Từ 2 lõi trở lên (có vỏ ngoài)
Vỏ bảo vệ ngoài Không (chỉ có cách điện lõi) Có lớp vỏ ngoài riêng
Giáp thép (armor) Không Có thể có (cáp giáp)
Lắp đặt Thường đi trong ống luồn hoặc âm tường Có thể đi tự do, đi ngầm, treo trên thang cáp
Ký hiệu VN CV, CXV (1 lõi) CVV, CXVV, CVV-S (nhiều lõi + vỏ)

Đọc ký hiệu cáp điện Việt Nam (theo TCVN)

Ví dụ: CVV 4×10

  • C = Conductor đồng (copper)
  • V (chữ đầu) = cách điện PVC
  • V (chữ hai) = vỏ ngoài PVC
  • 4×10 = 4 lõi × tiết diện 10 mm² mỗi lõi

Ví dụ: CXVV 3×4+1×2,5

  • C = đồng
  • X = cách điện XLPE
  • VV = 2 lớp vỏ PVC (cách điện lõi + vỏ ngoài)
  • 3×4+1×2,5 = 3 lõi 4mm² (pha) + 1 lõi 2,5mm² (trung tính)

Các loại cáp điện phổ biến

  • CVV: lõi đồng, cách điện PVC, vỏ PVC. Phổ biến nhất cho đi ngầm đất, trong ống, thang cáp công nghiệp.
  • CXVV: cách điện XLPE, vỏ PVC. Dòng tải lớn hơn CVV cùng tiết diện, đi ngầm đất và công nghiệp nặng.
  • CVV-S (armored): thêm lớp giáp thép (steel wire armor hoặc steel tape armor) giữa lõi và vỏ ngoài. Chịu nén, kéo — dùng đi ngầm đất trực tiếp (direct burial) không cần ống.
  • CXV-FR / CVV-FR: Fire Resistant — dùng cho hệ thống điện khẩn cấp, đèn thoát hiểm, bơm chữa cháy.
  • CVV-LSOH: vỏ Low Smoke Zero Halogen — tòa nhà cao tầng, hầm chui.

Cáp điện ngầm (underground cable)

Cáp điện chôn ngầm cần: (1) vỏ PE hoặc PVC chịu ẩm tốt; (2) giáp thép bảo vệ cơ học; hoặc (3) đi trong ống HDPE ngầm nếu dùng cáp không giáp. Độ sâu chôn tối thiểu: 0,7 m với cáp điện hạ thế trong sân vườn; 1,0 m với cáp đi dọc đường đi bộ; 1,2 m dưới đường xe chạy (theo TCVN 9207).

Lựa chọn số lõi cáp

  • Mạch 1 pha 220V: cáp 2 lõi (L + N) hoặc 3 lõi (L + N + PE)
  • Mạch 3 pha 380V không trung tính: cáp 3 lõi (L1+L2+L3)
  • Mạch 3 pha 380V có trung tính: cáp 4 lõi (L1+L2+L3+N) hoặc 5 lõi (+ PE)
  • Tải 3 pha cân bằng (motor): tiết diện trung tính = ½ tiết diện pha. Tải phi tuyến (biến tần, máy tính): tiết diện trung tính = tiết diện pha (sóng hài bậc 3)

Câu hỏi thường gặp

01
CVV 4×10 nghĩa là gì?

CVV 4×10: C = lõi đồng, V = cách điện PVC lõi, V = vỏ ngoài PVC, 4×10 = 4 lõi mỗi lõi 10 mm². Cáp này dùng cho phân phối điện 3 pha (L1, L2, L3, N) với tiết diện 10 mm². Dòng điện cho phép khoảng 46–60 A tùy điều kiện lắp đặt. Phù hợp cấp điện cho tủ phân phối tầng trong tòa nhà hoặc motor 3 pha công suất vừa.

02
Cáp giáp thép (armored) có bắt buộc khi đi ngầm đất không?
03
Cáp điện trung thế 22kV khác cáp hạ thế thế nào?
04
Có thể dùng cáp CVV thay cho cáp điều khiển không?
05
Cáp điện mua về còn dư có bảo quản thế nào?

Thuật ngữ liên quan

Chat Zalo Zalo Gọi ngay