Vì sao phải tính chọn dòng aptomat?
Aptomat có nhiệm vụ bảo vệ dây dẫn khỏi quá tải và ngắn mạch. Nếu chọn dòng định mức quá nhỏ, aptomat nhảy liên tục dù tải bình thường; nếu chọn quá lớn so với dây, dây sẽ nóng chảy cách điện và gây cháy trước khi aptomat kịp nhảy. Vì vậy việc tính chọn phải cân bằng giữa dòng tải thực tế và khả năng tải của dây.
Công thức tính dòng tải
Với mạch 1 pha (220V): I = P / (U × cosφ). Tải thuần trở (đèn sợi đốt, bếp, bình nóng lạnh) lấy cosφ = 1; tải có động cơ (điều hòa, máy bơm) lấy cosφ khoảng 0,8.
Ví dụ bình nóng lạnh 2,5kW: I = 2500 / 220 = 11,4A. Điều hòa 1,5HP (khoảng 1,1kW điện) với cosφ 0,8: I = 1100 / (220 × 0,8) = 6,25A.
Với mạch 3 pha (380V): I = P / (1,732 × U × cosφ).
Hệ số chọn dòng định mức
Sau khi có dòng làm việc I, chọn dòng định mức aptomat Iₙ theo nguyên tắc: Iₙ ≥ 1,25 × I (dự phòng 25%), đồng thời Iₙ ≤ dòng cho phép của dây dẫn. Sau đó làm tròn lên giá trị tiêu chuẩn gần nhất: 6, 10, 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63A…
Bảng tra nhanh A – mm² – kW (1 pha 220V, tham khảo)
| Tiết diện dây (mm²) | Dòng cho phép (A) | Aptomat nên dùng (A) | Công suất 1 pha (kW) |
|---|---|---|---|
| 1,5 | ~15-19 | 10-16 | ~2,2-3,5 |
| 2,5 | ~21-26 | 16-20 | ~3,5-4,4 |
| 4,0 | ~28-35 | 25-32 | ~5,5-7,0 |
| 6,0 | ~36-46 | 32-40 | ~7,0-8,8 |
| 10 | ~50-63 | 50-63 | ~11-13,8 |
Giá trị mang tính tham khảo, thay đổi theo loại dây (đơn/lõi nhiều sợi), cách lắp (trong ống, ngoài trời) và nhiệt độ môi trường. Tra catalogue dây cụ thể để có số chính xác.
Ví dụ chọn aptomat cho nhà ở
Mạch ổ cắm phòng khách dùng dây 2,5mm², tải khoảng 2kW (I ≈ 9A). Chọn MCB 16A đường cong C: thừa dự phòng, vẫn dưới ngưỡng dây 2,5mm² (~21-26A). Mạch bình nóng lạnh 3kW (I ≈ 13,6A) đi dây 2,5mm² nên dùng RCBO 20A để vừa chống quá tải vừa chống giật.
Sai lầm cần tránh
Đừng cộng dồn tất cả công suất rồi chỉ lắp một aptomat tổng lớn. Hãy chia mạch nhánh và mỗi nhánh có aptomat riêng phù hợp với dây nhánh đó. Aptomat tổng chọn theo tổng dòng nhưng có tính hệ số đồng thời (không phải mọi tải chạy cùng lúc).