0968309279 | hotro@tiemdien.com | Giao hàng toàn quốc

Mitsubishi Electric là gì? PLC, servo và biến tần

3 phút đọc 18/06/2026
Tóm tắt nhanh

Mitsubishi Electric Corporation là tập đoàn điện tử và điện công nghiệp Nhật Bản, thành lập năm 1921. Tại Việt Nam, Mitsubishi nổi bật với PLC dòng FX (FX3U, FX5U) và iQ-R, biến tần FR-series (FR-E800, FR-D800), servo MR-J4/MR-J5, và CB NF series. Đây là thương hiệu số 1 về PLC compact tại các nhà máy SME của Việt Nam.

Giới thiệu Mitsubishi Electric

Mitsubishi Electric Corporation thành lập năm 1921, trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản. Là một trong các thành viên của tập đoàn Mitsubishi (không phải Mitsubishi Motors hay Mitsubishi UFJ). Doanh thu khoảng 40 tỷ USD (2023). Hoạt động trong nhiều lĩnh vực: tự động hóa công nghiệp, điều hòa không khí (dẫn đầu thế giới), thang máy, vệ tinh và hệ thống điện.

Dòng sản phẩm chính tại Việt Nam

PLC (Programmable Logic Controller)

  • FX series (FX1S/FX2N/FX3U/FX5U): PLC compact phổ biến nhất VN. FX3U là workhorse của ngành; FX5U thế hệ mới hơn với Ethernet built-in, lập trình GX Works3.
  • iQ-F series: Thế hệ kế tiếp của FX5U với hiệu năng cao hơn, motion control tích hợp.
  • iQ-R series: PLC rack-mount cao cấp cho hệ thống lớn, redundancy, safety PLC.
  • iQ-L series: PLC dạng slim cho ứng dụng nhỏ gọn.

Biến tần (Inverter)

  • FR-D800 series: Biến tần compact 0.1-15kW, easy operation, phổ biến cho ứng dụng đơn giản.
  • FR-E800 series: Biến tần 0.1-15kW với Ethernet (CC-Link IE Field Basic) built-in, phù hợp tích hợp PLC.
  • FR-A800 series: Biến tần cao cấp 0.4-500kW, vector control, sensorless vector, tích hợp PM motor.
  • FR-F800 series: Tối ưu cho bơm và quạt, tiết kiệm năng lượng.

Servo và Motion Control

  • MR-J4 series: Servo driver thế hệ 4, encoder 22-bit, SSCNETIII/H tốc độ cao. Phổ biến trong máy CNC, máy bao bì.
  • MR-J5 series: Thế hệ mới nhất, encoder 26-bit, CC-Link IE TSN.
  • Motor servo HG-KR/MR/SR: Từ 50W đến 22kW.

CB và thiết bị đóng cắt

  • MCB BH series: MCB 1-3P, 0.5-63A, dùng trong tủ điện điều khiển.
  • MCCB NF series: MCCB 3P từ 32A đến 3200A. NF30-CS, NF63-CS phổ biến trong tủ MCC.
  • Contactor S-T series: S-T10 đến S-T800, dùng nhiều trong tủ điện công nghiệp.

HMI

  • GOT2000 series (GT21/GT23/GT27): HMI từ 4.3″ đến 15″, lập trình GT Designer3. Kết nối trực tiếp PLC Mitsubishi qua cổng serial/Ethernet.

Phần mềm lập trình

  • GX Works2: Lập trình PLC FX2N, FX3U (cũ hơn).
  • GX Works3: Lập trình FX5U, iQ-R, iQ-F. Hỗ trợ Ladder, ST, SFC, FBD.
  • FR Configurator2: Cấu hình biến tần FR series.
  • MR Configurator2: Cấu hình servo MR-J4/J5.

Ưu và nhược điểm thực tế tại VN

Ưu điểm Nhược điểm
PLC FX3U/FX5U rất phổ biến, nhiều kỹ sư biết lập trình Giá cao hơn LS/Delta 30-50%
Độ bền cao, ít lỗi phần cứng Software GX Works3 cần bản quyền đầy đủ
Tích hợp PLC-biến tần-servo rất tốt Ít tương thích với thương hiệu khác
Tài liệu tiếng Anh và Nhật phong phú Tài liệu tiếng Việt hạn chế

Câu hỏi thường gặp

01
FX3U và FX5U khác nhau điểm gì?

FX5U thế hệ mới hơn: xử lý nhanh hơn (220ns/step vs 80ns/step), có Ethernet và USB built-in, bộ nhớ lớn hơn (64K step), hỗ trợ tối đa 8 module. FX3U cũ hơn nhưng vẫn sản xuất, nhiều kỹ sư quen dùng hơn do ra đời từ 2003.

02
Biến tần Mitsubishi FR-D800 lập trình thế nào?
03
Servo Mitsubishi MR-J4 cần những gì để hoạt động?
04
PLC Mitsubishi iQ-R có gì khác với FX5U?
05
MCCB Mitsubishi NF63-CS thông số cụ thể?

Thuật ngữ liên quan

Chat Zalo Zalo Gọi ngay