Vì sao phải tính kích thước ống, máng?
Nếu nhồi quá nhiều dây vào ống luồn hoặc máng cáp, dây khó kéo, dễ trầy lớp cách điện, đặc biệt là tản nhiệt kém khiến cáp nóng và suy giảm dòng tải cho phép. Vì vậy cần chọn kích thước theo số sợi và tiết diện cáp, dựa trên hệ số điền đầy.
Hệ số điền đầy (fill factor)
Hệ số điền đầy là tỉ lệ tổng tiết diện cáp chiếm trong lòng ống/máng. Quy tắc thực hành an toàn:
| Số sợi cáp | Fill factor tối đa khuyến nghị |
|---|---|
| 1 sợi | ~53% |
| 2 sợi | ~31% |
| 3 sợi trở lên | ~40% |
Để đơn giản và an toàn, nhiều kỹ sư dùng ngưỡng chung khoảng 40% cho cả ống luồn và máng cáp khi đi nhiều sợi.
Cách tính nhanh
- Tính tổng tiết diện ngoài các sợi cáp: A_cáp = tổng (π/4 × d²) với d là đường kính ngoài từng sợi.
- Lấy A_cáp chia cho 0,4 để ra tiết diện trong tối thiểu của ống/máng cần dùng.
- Chọn cỡ ống/máng có tiết diện trong lớn hơn giá trị vừa tính.
Ví dụ tính ống luồn
Đi 4 sợi cáp đường kính ngoài 7 mm trong một ống PVC:
- Tiết diện 1 sợi = π/4 × 7² ≈ 38,5 mm². Bốn sợi ≈ 154 mm².
- Tiết diện trong tối thiểu của ống = 154 / 0,4 ≈ 385 mm².
- Đường kính trong tối thiểu = căn(385 × 4 / π) ≈ 22 mm. Vậy chọn ống có đường kính trong ≥ 22 mm, ví dụ ống Ø25 (đường kính trong khoảng 21–23 mm là sát, nên chọn Ø32 để dư an toàn).
Ví dụ tính máng cáp
Đi 10 sợi cáp đường kính ngoài 15 mm trên máng đục lỗ:
- Tiết diện 1 sợi ≈ π/4 × 15² ≈ 177 mm². Mười sợi ≈ 1.770 mm².
- Tiết diện máng tối thiểu = 1.770 / 0,4 ≈ 4.425 mm².
- Với máng cao 50 mm, chiều rộng tối thiểu ≈ 4.425 / 50 ≈ 89 mm. Chọn máng rộng 100 mm cao 50 mm, chừa dự phòng để bổ sung cáp về sau.