Chuẩn bị trước khi lắp
- Ngắt aptomat (CB) cấp nguồn cho khu vực thi công.
- Dùng bút thử điện kiểm tra chắc chắn đã hết điện ở vị trí làm việc.
- Chuẩn bị tua vít cách điện, kìm tuốt dây, bút thử điện, băng keo điện.
- Xác định loại dây: pha (L), trung tính (N), tiếp địa (PE).
Nhận biết dây pha, trung tính, tiếp địa
| Dây | Ký hiệu | Màu thông dụng (tham khảo) |
|---|---|---|
| Pha (lửa) | L | Đỏ, nâu hoặc đen |
| Trung tính | N | Xanh dương hoặc trắng |
| Tiếp địa | PE | Vàng-xanh lá sọc |
Lưu ý màu dây không phải lúc nào cũng đúng chuẩn, nhất là nhà cũ. Luôn dùng bút thử điện hoặc đồng hồ để xác định dây pha thật sự, không chỉ tin vào màu.
Đấu dây ổ cắm
- Ổ 2 chấu: đấu dây pha và trung tính vào hai cực.
- Ổ 3 chấu: thêm dây tiếp địa (PE) vào cực có ký hiệu nối đất.
- Tuốt vỏ dây đúng độ dài, không để lõi đồng thừa ra ngoài cực.
- Siết vít thật chặt; dây nhiều sợi nên bấm đầu cos để tiếp xúc tốt, chống tưa sợi.
Đấu dây công tắc
Công tắc luôn đấu trên dây pha. Dây pha vào một cực, dây ra đèn ở cực còn lại. Với công tắc 2 chiều, đấu cực chung (COM) với dây pha và hai cực ra (L1, L2) với dây traveler. Tuyệt đối không đấu công tắc trên dây trung tính.
Chiều cao lắp đặt tiêu chuẩn
| Thiết bị | Chiều cao so với sàn (tham khảo) |
|---|---|
| Công tắc | ~1,2m (ngang tầm tay) |
| Ổ cắm phòng khách/ngủ | ~30–40cm |
| Ổ cắm bàn bếp | ~1,1–1,3m (trên mặt bàn) |
| Ổ cắm máy giặt/thiết bị | theo vị trí thiết bị, tránh nước |
Kiểm tra sau khi lắp
- Cố định chắc đế và mặt nạ, không lung lay.
- Đóng lại CB, dùng bút thử điện kiểm tra: cực pha sáng, cực trung tính không sáng.
- Với ổ 3 chấu, kiểm tra cực tiếp địa thông đất bằng đồng hồ.
- Bật/tắt công tắc kiểm tra đúng tải, ổ cắm cắm thử thiết bị hoạt động bình thường.