Vỏ tủ điện làm nhiệm vụ gì?
Vỏ tủ điện bảo vệ thiết bị bên trong khỏi bụi, ẩm, va đập, đồng thời ngăn người chạm vào phần mang điện. Chọn vỏ đúng đảm bảo an toàn, tuổi thọ thiết bị và sự gọn gàng cho hệ thống. Có ba quyết định chính: kích thước, cấp bảo vệ IP và vật liệu.
Chọn kích thước theo số thiết bị
Đếm số module thiết bị cần lắp (MCB, RCBO tính theo số cực/đơn vị module rộng ~18mm) để xác định số hàng và chiều dài ray DIN. Luôn chừa dự phòng tối thiểu 20–30% vị trí trống cho mở rộng. Tủ cũng cần đủ sâu để chứa dây và đủ chỗ uốn dây mà không gấp gãy.
Chọn cấp bảo vệ IP theo môi trường
Cấp IP gồm hai chữ số: số đầu chống vật rắn/bụi, số sau chống nước. Chọn theo vị trí lắp:
| Môi trường | Cấp IP gợi ý | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Trong nhà, khô ráo | IP20 – IP40 | Chống chạm và bụi cơ bản |
| Nơi ẩm, bụi nhiều | IP44 – IP54 | Chống bụi và nước bắn |
| Ngoài trời | IP54 – IP65 | Kín bụi, chống tia nước/mưa |
Tủ ngoài trời nên có thêm mái che và gioăng kín nắp để giữ cấp IP theo thời gian.
Chọn vật liệu vỏ
- Tôn sơn tĩnh điện: phổ biến nhất, chắc, kinh tế, dùng trong nhà và ngoài trời có mái che.
- Inox (thép không gỉ): chống ăn mòn tốt, dùng cho môi trường ẩm, hóa chất, ven biển, nhưng đắt hơn.
- Composite/nhựa: cách điện, không gỉ, nhẹ, hợp môi trường ăn mòn và nơi cần cách điện vỏ, thường cho tủ nhỏ.
Tủ âm hay tủ nổi?
Tủ âm tường lắp gọn vào hốc tường, thẩm mỹ cao, hợp nhà ở. Tủ nổi gắn trên bề mặt tường, dễ lắp đặt và bảo trì, hợp nhà xưởng, cải tạo và tủ kích thước lớn. Chọn theo vị trí và yêu cầu thẩm mỹ.
Lưu ý an toàn
Vỏ tủ kim loại phải được nối đất bảo vệ (PE) để khi rò điện ra vỏ thì aptomat chống rò ngắt mạch. Đảm bảo tủ có cửa khóa được ở nơi có trẻ em, và bố trí khe/quạt thông gió nếu thiết bị bên trong tỏa nhiều nhiệt. Việc lắp đặt và đấu nối nên do thợ có chứng chỉ thực hiện với tủ tổng, tủ lớn.